Tổng hợp các lỗi chính tả tiếng Việt mà 90% người Việt đều mắc phải

Trước giờ, mình luôn tự hào là mình viết chính tả chẳng mấy khi sai. Nhưng khi đọc lại nhiều bài mình viết thì mình mới té ngửa là sai tùm lum, tùm la. Có điều, mình may mắn được chơi với nhiều đại ca, đại tỷ xinh đẹp, lại có lòng tốt giúp mình hoàn thiện những lỗi sai mà mình hay nhắc phải. Từ đó, mình nhận ra rằng thường những người thành công họ rất cầu toàn, tỉ mỉ đến từng chi tiết nhỏ nhất. May mắn nữa của mình là nhờ chị bạn rất là giỏi nên mình mới biết mình có một lỗi sai chính tả kinh điển là “Trở nên” và “Trở lên”. Từ lỗi sai mà chị góp ý này, mình ý thức được rằng, bản thân mình cần phải học hỏi, nghiêm túc hơn nữa với những sản phẩm mình tạo ra, những việc mình làm và chịu trách nhiệm.

Trong bài viết này, mình sẽ giải quyết từ mà chị góp ý trước tiên, sau đó mới từ từ cập nhật những từ khác đôi khi vô tình vì không hiểu rõ nghĩa của từ mà chúng ta hay bị mắc lỗi. Mình cố gằng tìm cách phân biệt đơn giản nhất để dễ dàng nhớ và vận dụng.

  1. Trở lên/ Trở nên
  • Trở lên thường dùng cho số lượng
  • Trở nên thường dùng chỉ chất lượng.

Ví dụ:

  • Tỉ lệ phụ nữ đàn ông đẹp trai là 90% trở lên.
  • Bạn Cáo càng ngày càng trở nên xinh đẹp hơn^^.

Hiểu hiểu như thế là mình hổng có sai nữa đâu, mình bảo đảm đấy. Trừ khi, là bạn “cố tình” sai thôi.

2. Chuyện/ truyện

  • Chuyện: là sự vật, hiện tượng được thuật lại dưới dạng nói, hoặc ngôn ngữ cơ thể.
  • Truyện: được lưu lại và ghi chép trên một phương tiện rõ ràng và cụ thể.

Tuy nhiên thì có những từ dạng lưỡng tính như Chuyện cổ tích hay Truyện cổ tích thì phải phân biệt rõ trường hợp sử dụng. Ví dụ: Truyện cổ tích nghĩa là truyện đó được viết lại và mang tính chất hệ thống. Chuyện cổ tích thì được hiểu đơn giản qua ví dụ “Bà đang kể chuyện cổ tích cho cháu nghe”.

3. Giành/ dành

Ôi đau đầu nhỉ!

  • Dành: Động từ mang nghĩa tiết kiệm, cất giữ hoặc xác định quyền sở hữu, chia phần cho ai đó. Ví dụ: để dành, phần này dành cho bạn (tương đương với “phần này thuộc về bạn”).
  • Giành: Động từ chỉ sự tranh đoạt. Ví dụ: giành giật, giành quyền làm chủ.

4. Dữ/ giữ

  • Dữ: là tính từ chỉ tính cách, trạng thái. Ví dụ: dữ dằn, giận dữ, dữ tợn, hung dữ, dữ dội…
  • Giữ: là động từ chỉ việc sở hữu, bảo vệ. Ví dụ: giữ của, giữ gìn, giữ xe, giữ đồ…

5. Xuất/ suất

  • Xuất: là động từ có nghĩa là ra. Ví dụ: sản xuất, xuất hiện, xuất bản, xuất khẩu, xuất hành, xuất phát, xuất xứ, xuất nhập… Ngoài ra Xuất còn có nghĩa là vượt trội, siêu việt. Ví dụ: xuất sắc, xuất chúng…
  • Suất: là danh từ có nghĩa là phần được chia ra. Ví dụ: suất ăn, tỉ suất, hiệu suất…

6. Sót / xót

  • Sót: mang ý nghĩa “còn thiếu” do quên hoặc sơ ý. Ví dụ: Viết sót, thiếu sót, còn sót lại..
  • Xót: chỉ cảm giác đau đớn, nhớ thương,…. Ví dụ: Thương xót, xót xa, đau xót,…

7. Xẩm/ sẩm

  • Xẩm: tên một loại hình nghệ thuật, hoặc hiểu hiện của cảm xúc. Ví dụ: hát xẩm, xẩm chợ, xẩm xoan, xây xẩm mặt mày,…
  • Sẩm: chỉ trạng thái của sự vật, sự việc Ví dụ: Sẩm tối, sẩm trời, sâm sẩm, xến sẩm,…

8. Bổ sung/ Bổ xung

  • Xung: Mang ý nghĩa là “tỏa ra” hoặc những sự việc không hợp nhau. Ví dụ: xung phong, xung đột, xung khắc,….
  • Sung: mang ý nghĩa là “thêm vào”. Ví dụ: sung công, bổ sung thêm người, sung túc,…

Mình sẽ cập nhật thêm sau góp ý của mọi người nhé. Cảm ơn các tình yêu đã góp ý cho em ạ ^^.

Ancao.

About the author /


Post your comments

Your email address will not be published. Required fields are marked *